Trình tự thủ tục khai báo tạm trú tạm vắng mới nhất – Luật Dương Gia

Đánh giá bài viết

Chào mừng bạn đến với trungcapluatvithanh.edu.vn trong bài viết về Làm giấy tạm trú tạm vắng như thế nào chúng tôi sẽ chia sẻ kinh nghiệm chuyên sâu của mình cung cấp kiến thức chuyên sâu dành cho bạn.

Quyền con người là một trong những quyền được ghi nhận trong Hiến pháp và các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam, trong đó bao gồm cả quyền tự do đi lại, quyền thay đổi chỗ ở theo nhu cầu của cá nhân. Theo đó công dân có quyền tự do thay đổi chỗ ở, thay đổi nơi cư trú nhưng vẫn phải tuân theo quy định của pháp luật về cư trú và phải khai báo với cơ quan chức năng có thẩm quyền để họ thực hiện trách nhiệm quản lý cư trú.

Chính vì vậy công dân khi thay đổi nơi ở, sinh sống, làm việc có trách nhiệm khai báo tạm trú, tạm vắng trong các trường hợp do pháp luật quy định.

Luật sư tư vấn về trình tự, thủ tục khai báo tạm trú, tạm vắng: 1900.6568

1. Khai báo tạm trú tạm vắng là gì?

Khai báo tạm vắng là việc công dân khai báo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc vắng mặt tại nơi cư trú trong một khoảng thời gian nhất định.

Khai báo tạm trú là việc công dân khai báo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc cư trú tạm thời tại địa phương trong một khoảng thời gian nhất định.

Thứ nhất, trình tự – thủ tục đăng ký tạm trú:

Công dân thực hiện đăng ký tạm trú khi thay đổi nơi ở mà không thay đổi nơi cư trú hoặc pháp luật quy định chưa đủ điều kiện thay đổi nơi thường trú.

Căn cứ Điều 30 Luật cư trú 2006 và các Điều 16, 17 Thông tư 35/2014/TT-BCA, trình tự – thủ tục đăng ký tạm trú bao gồm các bước sau:

Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ đăng ký tạm trú theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư 35/2014/TT-BCA; Bước 2: Nộp và tiếp nhận hồ sơ

Công dân nộp hồ sơ tại Công an xã, phường, thị trấn.

Xem thêm: Mẫu đơn xin xác nhận tạm trú, mẫu giấy xác nhận tạm trú mới nhất năm 2022

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú:

+ Trường hợp xét thấy hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp hồ sơ.

+ Trường hợp xét thấy hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ bổ sung, thay đổi, sửa đổi và hoàn thiện hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện đăng ký thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân trong đó nêu rõ lý do.

Bước 3: Nhận kết quả

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, cơ quan cấp sổ tạm trú cho người dân, cán bộ chuyên môn căn cứ sổ tạm trú được cấp ghi váo sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu, thu lệ phí và trả hết quả cho người nộp hồ sơ theo ngày ghi trên giấy hẹn.

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: Cán bộ tiếp dân giao văn bản về việc không giải quyết đăng ký tạm trú , ghi vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu.

Thời hạn giải quyết không quá 03 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.

Xem thêm: Đăng ký xe theo KT3? Có sổ tạm trú KT3 có đăng ký xe được không?

Thứ hai, trình tự – thủ tục khai báo tạm vắng:

Công dân phải thực hiện thủ tục khai bao tạm vắng nếu thuộc một trong hai trường hợp được quy định tại khoản 1, 2 Điều 32 Luật cư trú 2006 như sau:

– Một là, người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc hoãn, tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù; người bị phạt cải tạo không giam giữ; người bị kết án phạt tù nhưng được hưởng án treo; người đang bị quản chế, chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành; bị can, bị cáo đang tại ngoại khi đi khỏi nơi cư trú từ một ngày trở lên;

– Hai là, người trong độ tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự, dự bị động viên mà đi ra khỏi huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi người đó cư trú từ 03 tháng trở lên.

Trình tự, thủ tục khai báo tạm vắng được quy định tại khoản 3, 4 Điều 32 Luật cư trú 2006 và Điều 22 Thông tư 35/2014/TT-BCA bao gồm các bước sau:

2. Có phải đăng ký tạm trú tạm vắng không?

Tóm tắt câu hỏi:

Hiện nay em đang ở trong cùng một xã, em muốn chuyển sang xóm khác ở thì em có phải làm thủ tục đăng ký tạm trú, tạm vắng không? Mong luật sư giải đáp và cho em tham khảo tài liệu liên quan về thủ tục đăng ký tạm trú, tạm vắng ạ!

Luật sư tư vấn:

Xem thêm: Có thể làm chứng minh thư tại nơi đăng ký tạm trú không?

Về vấn đề khai báo tạm vắng, đăng ký tạm trú

Về đối tượng và trường hợp phải khai báo tạm vắng, Khoản 2 Điều 32 Luật cư trú 2006 quy định:

“2. Người trong độ tuổi làm nghĩa vụ quân sự, dự bị động viên đi khỏi huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi mình cư trú từ ba tháng trở lên có trách nhiệm khai báo tạm vắng.”

Theo quy định này, chỉ những trường hợp người đi khỏi quận, huyện, xã, thành phố nơi mình đang cư trú đến quận, huyện, xã, thành phố khác từ 03 tháng trở lên mới phải khai báo tạm vắng. Đối với trường hợp của bạn, bạn di chuyển chỗ ở từ xóm này sang xóm khác ở trong cùng một xã thì không phải làm thủ tục khai báo tạm vắng.

Về đối tượng phải đăng ký tạm trú, Khoản 2 Điều 30 Luật cư trú 2006 quy định:

“2. Người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó…”

Theo quy định trên, bạn phải đăng ký tạm trú trong trường hợp di chuyển ra ngoài phạm vi xã, phường, thị trấn nơi bạn đang cư trú. Nếu nơi cư trú mới vẫn nằm trong phạm vi xã nơi hiện đang cư trú thì bạn không cần làm thủ tục đăng ký tạm trú.

Như vậy, đối với trường hợp hợp di chuyển sang ở xóm khác trong một xã thì bạn không phải tiến hành thủ tục khai báo tạm vắng, đăng kí tạm trú.

Xem thêm: Thời hạn tạm trú? Thủ tục gia hạn tạm trú KT3 mới nhất

Thủ tục khai báo tạm vắng, đăng ký tạm trú

Xem thêm:: 2 cách tạo tài khoản Zoom không bị giới hạn 40 phút miễn phí

Thủ tục khai báo tạm vắng

– Hồ sơ khai báo tạm vắng bao gồm:

+ Phiếu khai báo tạm vắng

+ Xuất trình chứng minh nhân dân

– Nơi nộp hồ sơ: Cơ quan Công an xã, phường, thị trấn nơi đang cư trú

– Thời hạn giải quyết: Ngay trong ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ . Trường hợp cần xác minh, thời hạn giải quyết là 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

– Lệ phí khai báo tạm vắng: Không

Xem thêm: Điều kiện đăng ký tạm trú dài hạn KT3

Thủ tục đăng ký tạm trú

– Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chuyển đến công dân phải làm thủ tục đăng ký tạm trú.

– Hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm:

+ Bản khai nhân khẩu

+ Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu

+ Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp (trừ trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ về chỗ ở). Đối với trường hợp thuê, mượn, ở nhờ chỗ ở hợp pháp thì khi đăng ký tạm trú phải có ý kiến đồng ý cho đăng ký tạm trú của người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ tại phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm.

+ Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đăng ký thường trú.

– Nơi nộp hồ sơ: Công an xã, phường, thị trấn nơi tạm trú.

Xem thêm: Hộ khẩu ngoại tỉnh có xin cấp thẻ căn cước công dân tại TPHCM được không?

– Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ công dân sẽ được đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú.

– Lệ phí đăng ký tạm trú: Theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố.

3. Những trường hợp phải khai báo tạm vắng:

Theo quy định tại Điều 32 Luật Cư trú thì những trường hợp sau đây phải khai báo tạm vắng:

“1. Bị can, bị cáo đang tại ngoại; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo; người bị phạt cải tạo không giam giữ; người đang bị quản chế; người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ thi hành khi đi khỏi nơi cư trú từ một ngày trở lên có trách nhiệm khai báo tạm vắng.

2. Người trong độ tuổi làm nghĩa vụ quân sự, dự bị động viên đi khỏi huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi mình cư trú từ ba tháng trở lên có trách nhiệm khai báo tạm vắng.

3. Người quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải khai báo tạm vắng tại Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú. Khi đến khai báo tạm vắng phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân và ghi vào phiếu khai báo tạm vắng.

4. Công an xã, phường, thị trấn có trách nhiệm hướng dẫn nội dung khai báo, kiểm tra nội dung khai báo, ký xác nhận vào phần phiếu cấp cho người khai báo tạm vắng.”

Ngoài ra, Theo hướng dẫn tại Điều 22 Thông tư 35/2014/TT-BCA thì:

Xem thêm: Điều kiện, hồ sơ, trình tự thủ tục đăng ký tạm trú dài hạn KT3

“1. Đối tượng, thủ tục khai báo tạm vắng thực hiện theo quy định tại Điều 32 của Luật Cư trú và hướng dẫn tại Thông tư này.

2. Người khai báo tạm vắng phải đến trụ sở Công an xã, phường, thị trấn nơi cư trú để làm thủ tục khai báo tạm vắng.

3. Người khai báo tạm vắng thuộc khoản 1 Điều 32 Luật Cư trú khi khai báo tạm vắng phải có sự đồng ý bằng văn bản của cá nhân, cơ quan có thẩm quyền giám sát, quản lý người đó.

Người khai báo tạm vắng theo khoản 2 Điều 32 Luật Cư trú thì thời hạn tạm vắng do người đó tự quyết định.

4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của công dân, Công an xã, phường, thị trấn nơi công dân cư trú phải cấp phiếu khai báo tạm vắng cho công dân (trường hợp đặc biệt thì được phép kéo dài thời gian giải quyết, nhưng tối đa không quá 02 ngày làm việc).”

4. Sai phạm của công an phường khi đăng ký tạm trú tạm vắng:

Tóm tắt câu hỏi:

Xin hỏi về đăng ký tạm trú tạm vắng:

1. Cán bộ công an tới nhà thuê hỏi về khai báo lý lịch lần đầu, nói chuyện bỡn cợt trai gái và tịch thu CMTND ngay hôm đầu khi viết giấy yêu cầu xác nhận ở địa phương ĐKHKTT là đúng hay sai?

Xem thêm: Mức xử phạt khi không khai báo tạm trú của người nước ngoài

2. Khi tới trụ sở CA nhiều lần vào giờ hành chính thì không gặp, hỏi trực ban thì được hướng dẫn là ra bảng thông tin tìm số của cán bộ để gọi, khi gọi thì toàn thấy hẹn tối. Phụ nữ bận gia đình mà toàn hẹn tối ngoài giờ hành chính. Đúng hay sai?

3. Khi chúng tôi hoàn thiện hết thủ tục mãi mới gặp được cán bộ thì họ yêu cầu đóng 100.000VND/1 đầu người (nhà tôi là 2 vợ chồng và 2 cháu nhỏ 6 tuổi và 3 tuổi). Đúng hay sai? Chúng tôi đang cư ngụ tại Phường Văn Quán và được công an phường Văn Quán tiếp và chỉ dẫn bắt buộc như vậy. Xin luật sư cho lời giải đáp!

Luật sư tư vấn

Thứ nhất: Theo quy định của Luật cư trú 2006 sửa đổi bổ sung 2013

Điều 30. Đăng ký tạm trú

Xem thêm:: Hướng Dẫn Hoàn Chỉnh Dynasty Warriors 6, Dynasty Warriors 6

1. Đăng ký tạm trú là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú cho họ.

2. Người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày đến phải đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn.

3. Người đến đăng ký tạm trú phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đã đăng ký thường trú; giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở đó; nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, bản khai nhân khẩu; trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà do thuê, mượn hoặc ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

Xem thêm: Không có sổ tạm trú có làm được hộ chiếu không?

4. Trưởng Công an xã, phường, thị trấn trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này phải cấp sổ tạm trú theo mẫu quy định của Bộ Công an.

Sổ tạm trú được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký tạm trú, có giá trị xác định nơi tạm trú của công dân và có thời hạn tối đa là hai mươi bốn tháng. Trong thời hạn ba mươi ngày trước ngày hết thời hạn tạm trú, công dân đến cơ quan Công an nơi cấp sổ tạm trú để làm thủ tục gia hạn.

Việc điều chỉnh thay đổi về sổ tạm trú được thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Luật này. Sổ tạm trú bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại. Trường hợp đến tạm trú tại xã, phường, thị trấn khác thì phải đăng ký lại.

5. Trường hợp người đã đăng ký tạm trú nhưng không sinh sống, làm việc, lao động, học tập từ sáu tháng trở lên tại địa phương đã đăng ký tạm trú thì cơ quan đã cấp sổ tạm trú phải xoá tên người đó trong sổ đăng ký tạm trú.”

Thứ hai: Theo quy định tại Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND Về việc thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn thành phố Hà Nội.

2. Đối tượng miễn, không thu lệ phí:

– Không thu lệ phí đối với trường hợp:

+ Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ.

Xem thêm: Xử phạt hành vi không khai báo lưu trú của khách sạn, nhà nghỉ

+ Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh.

+ Bà mẹ Việt Nam anh hùng.

+ Hộ gia đình thuộc diện xóa đói giảm nghèo.

+ Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban dân tộc.

Miễn lệ phí khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với: cấp hộ khẩu gia đình, cấp giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể; cấp giấy đăng ký tạm trú có thời hạn.

Điều 2. Mức thu lệ phí

Đơn vị tính: Đồng/lần

Nội dung thu

Mức thu

Các quận và các phường

Khu vực Khác

1. Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

15.000

8.000

2. Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

20.000

10.000

3. Cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà.

10.000

5.000

4. Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú).

8.000

4.000

Điều 3. Đơn vị thu lệ phí

Xem thêm: Có được nhập học lớp 1 cho con tại nơi có giấy tạm trú không?

1. Đăng ký thường trú: Công an quận, huyện và thị xã.

Xem thêm:: Cách tạo và đăng nhập tài khoản Microsoft trên máy tính

2. Đăng ký tạm trú: Công an phường, xã, thị trấn.

Đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu lệ phí về tên lệ phí, mức thu, phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu tiền lệ phí phải cấp chứng từ thu lệ phí cho đối tượng nộp theo quy định.”

Thứ ba: Theo quy định tại Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân thì việc kiểm tra chứng minh nhân dân được quy định như sau:

– Cán bộ, công chức và những người của các cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ bảo vệ, giải quyết công việc có liên quan đến công dân được quyền yêu cầu công dân xuất trình Chứng minh nhân dân trước khi giải quyết công việc.

– Cán bộ, chiến sĩ công an nhân dân và công an xã trong khi làm nhiệm vụ được quyền kiểm tra, kiểm soát Chứng minh nhân dân của công dân tại nơi công cộng hoặc phạm vi địa bàn quản lý.

– Có hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật phải bị tạm giữ Chứng minh nhân dân (để ngăn chặn và bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính);

– Bị tạm giam, thi hành án phạt tù tại trại giam; chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh.

Xem thêm: Thủ tục đăng ký tạm trú tại thành phố Hồ Chí Minh

Công dân được nhận lại Chứng minh nhân dân khi chấp hành xong quyết định xử lý vi phạm hành chính; hết thời hạn tạm giam, chấp hành xong án phạt tù; chấp hành xong quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh.

Như vậy, phải xác định được trường hợp của bạn là đăng ký tạm trú. Theo đó vấn đề bạn yêu cầu giải đáp được hiểu như sau:

+ Thứ nhất, việc kiểm tra lần đầu thì sẽ xem xét thời gian bạn chuyển đến là đã vượt quá thời hạn cho phép là (30 ngày) nếu chưa đăng ký thì công an có quyền tạm giữ CMTND do bạn vi phạm về đăng ký tạm trú (Nghị định 167/2013/NĐ-CP) và sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính. Nếu chưa quá mà tạm giữ CMTND như vậy là không đúng quy định.

+ Thứ hai: Về việc thực hiện thủ tục hành chính sẽ là ba ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ, thực hiện thủ tục ngoài giờ như vậy là chưa chính xác.

+ Thứ ba: Lệ phí bạn có thể tham khảo theo quyết định trên

5. Quy định về khai báo tạm trú tạm vắng:

Tóm tắt câu hỏi:

Xin chào luật sư, tối sinh năm 1991, thường trú tại tỉnh An Giang. Hiện đang sinh sống và làm việc tại TP.HCM. Tối vừa chuyển nhà trọ đến vị trí mới, nên công an phường ở đây yêu cầu xin giấy tạm vắng tại địa phương thường trú của tôi để làm hồ sơ tạm trú. Tuy nhiên, khi người nhà của tôi ở An Giang đến công an xã để xin giấy tạm vắng thì người tiếp dân ở đó bảo rằng giấy tạm vắng chỉ cấp cho sinh viên, không cấp cho người đã ra trường. Vậy tại sao lại có sự không trùng khớp về yêu cầu giữa công an phường nơi tôi đang tạm trú và công an xã nơi tôi thường trú như vậy? Xin luật sư giải đáp giúp tôi thắc mắc này. Xin cám ơn rất nhiều.

Luật sư tư vấn:

Xem thêm: Thủ tục đăng ký tạm trú dài hạn

Căn cứ Điều 32 Luật cư trú 2006 quy định khai báo tạm vắng như sau:

“1. Bị can, bị cáo đang tại ngoại; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo; người bị phạt cải tạo không giam giữ; người đang bị quản chế; người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ thi hành khi đi khỏi nơi cư trú từ một ngày trở lên có trách nhiệm khai báo tạm vắng.

2. Người trong độ tuổi làm nghĩa vụ quân sự, dự bị động viên đi khỏi huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi mình cư trú từ ba tháng trở lên có trách nhiệm khai báo tạm vắng.

3. Ng­ười quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải khai báo tạm vắng tại Công an xã, ph­ường, thị trấn nơi người đó cư trú. Khi đến khai báo tạm vắng phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân và ghi vào phiếu khai báo tạm vắng.

4. Công an xã, ph­ường, thị trấn có trách nhiệm hướng dẫn nội dung khai báo, kiểm tra nội dung khai báo, ký xác nhận vào phần phiếu cấp cho ng­ười khai báo tạm vắng.”

Đối với trường hợp tại khoản 2 Điều 32 nêu trên, đối tượng là người trong độ tuổi làm nghĩa vụ quân sự, dự bị động viên được quy định tại Điều 30 Luật nghĩa vụ quân sự 2015:“Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ, độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.”

Như vậy, người trong độ tuổi làm nghĩa vụ quân sự là nam công dân được gọi nhập ngũ thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thời bình là từ 18 tuổi đến hết 25 tuổi. Trường hợp đã được được tạm hoãn gọi nhập ngũ khi được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

Hơn nữa, căn cứ Điều 12 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự: “công dân nam từ đủ 17 tuổi trở lên”

Xem thêm: Mẫu giấy bảo lãnh tạm trú, cam kết bảo lãnh nhân sự, bảo lãnh tài chính

Về đối tượng là dự bị động viên, theo quy định tại Điều 2 Pháp lệnh ngày 27 tháng 8 năm 1996 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Việt Nam về lực lượng dự bị động viên thì “Lực lượng dự bị động viên là toàn bộ quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật đã xếp trong kế hoạch bổ sung cho lực lượng thường trực của Quân đội Nhân dân Việt Nam khi có lệnh tổng động viên hoặc lệnh động viên cục bộ và trong chiến tranh.”

Như vậy, ngoài trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 32 Luật Cư trú 2006, những người thuộc khoản 2 Điều 32 bao gồm nam công dân từ 18 đến 25 tuổi hoặc trường hợp nam công dân đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ do đào tạo trình độ cao đẳng, đại học thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi hoặc những người đã hết độ tuổi làm nghĩa vụ quân sự (ngoài 25 tuổi) nhưng là quân nhân dự bị tại địa phương thì khi đi khỏi huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi mình cư trú từ ba tháng trở lên có trách nhiệm khai báo tạm vắng.

Những người có nhu cầu đăng ký tạm trú tại địa phương khác khi đi khỏi nơi thường trú mà không thuộc các trường hợp trên thì không có trách nhiệm phải khai báo tạm vắng tại Công an cấp xã, phường, thị trấn.

Như vậy, đối với trường hợp bạn là công dân nam 26 tuổi thì nếu bạn thuộc trường hợp đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ vì theo trình độ đào tạo cao đẳng, đại học thì bạn vẫn nằm trong độ tuổi gọi nhập ngũ ( đến hết 27 tuổi) hoặc bạn đang là quân nhân dự bị tại địa phương thì khi đi khỏi huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi mình cư trú từ ba tháng trở lên có trách nhiệm khai báo tạm vắng. Bạn có thể đối chiếu trường hợp của mình theo quy định trên để biết có thuộc đối tượng phải khai báo tạm vắng hay không? Nếu bạn không thuộc hai trường hợp trên thì bạn sẽ không phải khai báo tạm vắng.

6. Không đăng ký tạm trú, tạm vắng phạt bao nhiêu?

Tóm tắt câu hỏi:

Xin Luật sư cho em hỏi về việc lưu trú như sau: Mẹ vợ em có nhà ở nơi khác, em đã làm thủ tục nhập khẩu cho hai cháu nhà em theo hộ khẩu của Bà Ngoại. Em và vợ cùng 1 cháu 19 tháng hiện tại theo địa chỉ thường trú là ở một nơi khác (gia đình em sinh được 3 cháu). Do điều kiện công việc và học hành của các cháu nên vợ chồng ở lại bên nhà Bà Ngoại để thuận lợi cho công việc. Như vậy, theo luật thì vợ chồng em và 1 cháu nhỏ có cần thiết phải khai báo lưu trú, tạm trú không? Và nếu chưa khai báo thì xử phạt hành chính (nếu có) ở mức nào. Cả hai nơi ở trên đều cùng 1 thành phố, khác Quận, huyện. Rất mong nhận đợc tư vấn của Luật sư. Trân trọng cảm ơn.

Luật sư tư vấn:

Nơi cư trú của công dân được hiểu là chỗ ở hợp pháp mà một người thường xuyên sinh sống, có thể là nơi thường trú hoặc là nơi tạm trú.

Xem thêm: Thủ tục đăng ký tạm trú cho trẻ em

Tuy nhiên, nơi thường trú phải là nơi thường xuyên sinh sống, ổn định, không thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú. Vợ chồng bạn và người con 19 tháng tuổi đã đăng ký thường trú tại một nơi nhưng lại sinh sống tại nhà bà ngoại (không phải nơi đăng ký thường trú) thì phải có trách nhiệm đi đăng ký tạm trú theo quy định tại Điều 30 Luật cư trú 2006: Ng­ười đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày đến phải đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn.

Nếu vợ chồng bạn không đăng ký tạm trú thì sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định điểm a) Khoản 1 Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP, mức xử phạt hành chính từ 100.000 đến 300.000 đồng và buộc phải thực hiện đúng các quy định về quản lý cư trú. Thủ tục đăng ký tạm trú như sau:

– Hồ sơ: giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đã đăng ký thường trú; giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở đó; nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, bản khai nhân khẩu; trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà do thuê, mượn hoặc ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

– Nơi thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan công an xã, phường, thị trấn nơi bạn đang sinh sống.

– Thời gian giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Cảm ơn bạn đã đọc hết bài viết chia sẻ tâm huyết của trungcapluatvithanh.edu.vn Xin cảm ơn!

Hà Phương là cô gái đam mê chia sẻ kinh nghiệm kiến thức cho mọi người trên các nền tảng khác nhau. Đã học và tốt nghiệp tại tại Học ngành Luật kinh tế - Khoa Luật Học tại Học Viện Thanh Thiếu Niên Việt Nam.

Related Posts

cach xep thung giay don gian

Hướng dẫn cách xếp thúng giấy đơn giản làm tại nhà – IN AN KHÁNH

Nội dung bài viết1. Khai báo tạm trú tạm vắng là gì?2. Có phải đăng ký tạm trú tạm vắng không?3. Những trường hợp phải khai báo…

Tải My Talking Angela APK + MOD (Unlimited money ) v6.1.0.730

Tải My Talking Angela APK + MOD (Unlimited money ) v6.1.0.730

Chào mừng bạn đến với trungcapluatvithanh.edu.vn trong bài viết về tải hack my talking angela full tiền + kim cương chúng tôi sẽ chia sẻ kinh nghiệm chuyên sâu của mình cung cấp kiến thức chuyên sâu dành cho bạn.

Idle Green Button (MOD, Free Rewards, Unlimited Money)

Idle Green Button (MOD, Free Rewards, Unlimited Money)

Chào mừng bạn đến với trungcapluatvithanh.edu.vn trong bài viết về idle button hack full tiền chúng tôi sẽ chia sẻ kinh nghiệm chuyên sâu của mình cung cấp kiến thức chuyên sâu dành cho bạn.

Fishing Hook MOD APK v2.4.5 (Menu/Unlimited money, EXP, CoinM )

Fishing Hook MOD APK v2.4.5 (Menu/Unlimited money, EXP, CoinM )

Chào mừng bạn đến với trungcapluatvithanh.edu.vn trong bài viết về cách hack game lưỡi câu chúng tôi sẽ chia sẻ kinh nghiệm chuyên sâu của mình cung cấp kiến thức chuyên sâu dành cho bạn.

Tải Zooba APK + MOD (Sprint Skills) v4.0.0 – APKMODY

Tải Zooba APK + MOD (Sprint Skills) v4.0.0 – APKMODY

Chào mừng bạn đến với trungcapluatvithanh.edu.vn trong bài viết về zooba hack full tiền chúng tôi sẽ chia sẻ kinh nghiệm chuyên sâu của mình cung cấp kiến thức chuyên sâu dành cho bạn.

Cách Hack Clash Of Clans Tren Android – Phê Bình Văn Học

Cách Hack Clash Of Clans Tren Android – Phê Bình Văn Học

Chào mừng bạn đến với trungcapluatvithanh.edu.vn trong bài viết về cách hack game clash of clans android chúng tôi sẽ chia sẻ kinh nghiệm chuyên sâu của mình cung cấp kiến thức chuyên sâu dành cho bạn.